Menu
GIỚI THIỆU
  • Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu tất cả các kiểu dữ liệu mà php có, kiểu dữ liệu trừu tượng trong series này mình sẽ không đề cập đến kiểu dữ liệu trừu tượng

Bài 02: Các kiểu dữ liệu trong PHP

Bài học tiếp theo của Bài 01: Cách khai báo biến và hàng số trong PHP thì hôm nay mình giới thiệu các bạn bài thứ 2 nói về các kiểu dữ liệu trong php. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu tất cả các kiểu dữ liệu mà php có, kiểu dữ liệu trừu tượng trong series này mình sẽ không đề cập đến kiểu dữ liệu trừu tượng vì đây là kiến thức lập trình hướng đối tượng mình sẽ nói qua các kiểu dữ liệu trừu tượng này trong series học lập trình php nâng cao các bạn yên tâm là mình không để các bạn thiệt thòi gì cả.

PHP Integer

  • Kiểu dữ liệu integer (viết tắt là int) là kiểu dạng số nguyên
  • không là số thập phân
  • Có ít nhất 1 ký tự
  • giá trị nằm trong khoảng: -2,147,483,648 và 2,147,483,647

#Cách viết Interger trong PHP

<?php
$x = 2017;
var_dump($x); // var_dump trả về kiểu dữ liệu và giá trị.
?>
int(2017)

GÁN DỮ LIỆU SANG KIỂU INTERGER

Cấu trúc: (int)$tenbien
<?php
$x = "2017"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = (int)$x;
var_dump($x);
?>
int(2017)

KIỂM TRA DỮ LIỆU CÓ PHẢI KIỂU INTERGER HAY KHÔNG

Cấu trúc: is_int($tenbien) hoặc is_interger($tenbien), nếu dữ liệu đúng là kiểu interger thì kết quả trả về true, không phải thì kết quả trả về false.
<?php
$x = "3.14128"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = is_int($x);
var_dump($x);
?>
bool(false)

PHP Float

Kiểu dữ liệu float là kiểu số thực, là dạng số thập phân hay dạng lũy thừa.

#Cách viết kiểu float trong PHP

<?php
$x = 3.14128;
var_dump($x);
?>
float(3.14128)

GÁN DỮ LIỆU SANG KIỂU FLOAT

Cấu trúc: (float)$tenbien
<?php
$x = "3.14128"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = (float)$x;
var_dump($x);
?>
float(3.14128)

KIỂM TRA DỮ LIỆU CÓ PHẢI KIỂU FLOAT HAY KHÔNG

Cấu trúc: is_float($tenbien), nếu dữ liệu đúng là kiểu float thì kết quả trả về true, không phải thì kết quả trả về false.
<?php
$x = "3.14128"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = is_float($x);
var_dump($x);
?>
bool(false)

PHP String

Kiểu dữ liệu string là kiểu dạng chuỗi các ký tự, được chứa bên trong dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép.

#Cách viết kiểu String trong PHP

<?php
$message1 = "Học web chuẩn 2017";
$message2 = 'Học web chuẩn 2017';
var_dump($message1);
echo "<br>";
var_dump($message2);
?>
string(22) "Học web chuẩn 2017"
string(22) "Học web chuẩn 2017"

GÁN DỮ LIỆU SANG KIỂU STRING

Cấu trúc: (string)$tenbien
<?php
$x = 123581321; // $x đang ở dạng interger.
$x = (string)$x;
var_dump($x);
?>
string(9) "123581321"

KIỂM TRA DỮ LIỆU CÓ PHẢI KIỂU STRING HAY KHÔNG

Cấu trúc: is_string($tenbien), nếu dữ liệu đúng là kiểu string thì kết quả trả về true, không phải thì kết quả trả về false.
<?php
$x = "3.14128"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = is_string($x);
var_dump($x);
?>
bool(true)

Tham khảo thêm .

PHP Array

Kiểu dữ liệu array là kiểu dữ liệu lưu trữ nhiều giá trị trong một biến duy nhất.

#Cách viết kiểu Array trong PHP

<?php
$hwc = array("html","css","jquery",1024);
var_dump($hwc);
?>
Kết quả: array(4) { [0]=> string(4) "html" [1]=> string(3) "css" [2]=> string(6) "jquery" [3]=> int(1024) }

XUẤT PHẦN TỬ ARRAY

  • Các phần tử array được đánh chỉ mục từ 0 trở đi, tức phần tử đầu tiên sẽ được xem là phần tử 0.
  • Cách viết một phần tử array: $tenmang[index], với index là số chỉ mục phần tử mảng.
<?php
$hwc = array("html","css","jquery",1024);
echo $hwc[0];
?>

Ta thấy kết quả của chỉ mục 0 chính là phần tử đầu tiên trong mảng.

Kết quả: html

KIỂM TRA DỮ LIỆU CÓ PHẢI KIỂU ARRAY HAY KHÔNG

Cấu trúc: is_array($tenbien), nếu dữ liệu đúng là kiểu array thì kết quả trả về true, không phải thì kết quả trả về false.
<?php
$hwc = array("html","css","jquery",1024); // $hwc đang ở dạng array.
$hwc = is_array($hwc);
var_dump($hwc);
?>
bool(true)

Tham khảo thêm các kiểu dữ liệu array.

PHP Boolean

Kiểu dữ liệu boolean là kiểu dữ liệu đại diện cho 2 trạng thái đúng (true) và sai (false).

Boolean thường được dùng để trong diều kiện kiểm tra.

Cấu trúc:
$tenbien = true;
$tenbien = false;

Giá trị true và false không phân biệt viết hoa hay viết thường: TRUE = true, FALSE = false

#Cách viết hàm Boolean trong PHP

<?php
$x = true;
var_dump($x);
?>
Kết quả: bool(true)

GÁN DỮ LIỆU SANG KIỂU BOOLEAN

Có 2 cấu trúc:
  • (boolean)$tenbien
  • (bool)$tenbien

<?php
$x = 123581321; // $x đang ở dạng interger.
$x = (boolean)$x;
var_dump($x);
?>

Kết quả: bool(true)

KIỂM TRA DỮ LIỆU CÓ PHẢI KIỂU BOOLEAN HAY KHÔNG

Cấu trúc: is_bool($tenbien), nếu dữ liệu đúng là kiểu boolean thì kết quả trả về true, không phải thì kết quả trả về false.
<?php
$hwc = array("html","css","jquery",1024); // $hwc đang ở dạng array.
$hwc = is_bool($hwc);
var_dump($hwc);
?>
Kết quả: bool(false)

PHP Object

Opject là một kiểu dữ liệu lưu trữ dữ liệu và thông tin của đối tượng.

Sẽ được nhắc chi tiết ở phần hướng đối tượng sau.

Đầu tiên phải khai báo lớp của đối tượng (class), class là cấu trúc chứa thuộc tính (property) và phương thức (method)

<?php
class myClass
{
    function do_myClass() {
        echo "Doing here.";
    }
}

$obj = new myClass; // Khai báo đối tượng
$obj->do_myClass(); // Thực hiện đối tượng cụ thể
?>
Kết quả: Doing here.

PHP NULL

Null là kiểu dữ liệu đặc biệt, có giá trị duy nhất là null.

Một biến được tạo mà không có giá trị nào thì tự động được gán giá trị null.

<?php
$x = "2016"; // $x đang ở dạng chuỗi.
$x = null;
var_dump($x);
?>
Kết quả: NULL

Kết thúc bài học

Các bạn thấy các kiểu dữ liệu trong PHP rất là nhiều và cách sử dụng nó thật sự đơn giản hơn các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình khác. Hy vọng bài này sẽ là tiền đề để các bạn đam mê ngành lập trình web php. Bài tiếp theo chúng ta sẽ tiến đến Bài 03: .

Ghi nguồn hoicode.com khi đăng tải lại bài viết này.
Link: Bài 02: Các kiểu dữ liệu trong PHP

Chia sẻ liên kết

ĐĂNG BÌNH LUẬN: Đăng câu hỏi trên Facebook để được hỗ trợ nhanh nhất.

    Email của bạn sẽ được sử dụng với mục đích thông báo tin tuyển dụng mới hoặc các bài viết mới.

    captcha