Menu
GIỚI THIỆU
  • Tạo database - Xóa database - Kết nối Database trong MYSQL- Bạn có thể thành lập MySQL Database bởi sử dụng mysql binary tại Command prompt.

Kết nối MYSQL với PHP

Tạo database - Xóa database - Kết nối Database trong MYSQL- Bạn có thể thành lập MySQL Database bởi sử dụng mysql binary tại Command prompt.

Tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL

Để tạo cơ sở dữ liệu, bạn sử dụng lệnh CREATE trong MySQL. Dưới đây là cú pháp của lệnh CREATE:

CREATE DATABASE Ten_co_so_du_lieu;

Ví dụ

Ví dụ đơn giản sau sẽ tạo cơ sở dữ liệu là sinhvien:

CREATE DATABASE sinhvien;

Lệnh này sẽ tạo một cơ sở dữ liệu có tên là sinhvien trong MySQL Database.

Tạo Database bởi sử dụng PHP Script

PHP sử dụng hàm mysql_query để tạo hoặc xóa một MySQL Database. Hàm này nhận hai tham số và trả về TRUE nếu thành công hoặc FALSE nếu thất bại.

Cú pháp

bool mysql_query( sql, connection );

Chi tiết về tham số:

  • sql: Đây là tham số bắt buộc, là truy vấn SQL để tạo hoặc xóa một MySQL database.

  • connection: Đây là tham số tùy ý. Nếu không được xác định, thì kết nối cuối đã được mở bởi hàm mysql_connect sẽ được sử dụng.

Ví dụ tạo cơ sở dữ liệu bởi sử dụng PHP script

Để tạo cơ sở dữ liệu có tên là sinhvien, PHP script sẽ là như sau:

<html>
<head>
<title>Tao MySQL Database</title>
</head>
<body>
<?php
$dbhost = 'localhost:3306';
$dbuser = 'root';
$dbpass = '123456';
$conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass);
if(! $conn )
{
  die('Khong the ket noi: ' . mysql_error());
}
echo 'Ket noi thanh cong<br />';
$sql = 'CREATE DATABASE sinhvien';
$retval = mysql_query( $sql, $conn );
if(! $retval )
{
  die('Khong the tao co so du lieu: ' . mysql_error());
}
echo "Co so du lieu sinhvien duoc tao thanh cong
";
mysql_close($conn);
?>
</body>
</html>

Sao chép code trên trong một trình soạn thảo chẳng hạn, lưu là taodb.php, bạn cần xác định các tham số $dbuser và $dbpass thích hợp (tùy theo cách bạn đã thiết lập với MySQL), sau đó, mở trình duyệt, chạy locallhost/taodb.php sẽ cho kết quả như sau:

Ket noi thanh cong
Co so du lieu sinhvien duoc tao thanh cong

Kết nối MySQL sử dụng mysql binary

Bạn có thể thành lập MySQL Database bởi sử dụng mysql binary tại Command prompt.

Ví dụ

Dưới đây là một ví dụ đơn giản để kết nối MySQL Server từ dòng nhắc lệnh:

[root@host]# mysql -u root -p
Enter password:******

Nó sẽ cung cấp cho bạn dòng nhắc lệnh mysql>, tại đây bạn sẽ có thể thực thi bất kỳ lệnh SQL nào. Dưới đây là kết quả của lệnh trên.

Welcome to the MySQL monitor.  Commands end with ; or g.
Your MySQL connection id is 2854760 to server version: 5.0.9

Type 'help;' or 'h' for help. Type 'c' to clear the buffer.

Trong ví dụ trên, chúng ta đã sử dụng root như là một user, nhưng bạn có thể sử dụng bất kỳ user nào. Bất kỳ user nào sẽ có thể thực hiện tất cả hoạt động SQL, mà đã được trao quyền cho user đó.

Bạn có thể ngắt kết nối từ MySQL Database bất cứ lúc nào bởi sử dụng lệnh exit tại dòng nhắc mysql>.

mysql> exit
Bye

Xóa cơ sở dữ liệu trong MySQL

Để xóa bất kỳ cơ sở dữ liệu nào mà bạn thấy không cần thiết, bạn sử dụng lệnh DROP DATABASE trong MySQL. Cẩn thận trong khi xóa bất kỳ cơ sở dữ liệu nào bởi vì bạn sẽ mất toàn bộ dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đó (Có lẽ hoạt động xóa này chỉ có trong quá trình thực hành của bạn, khi làm việc thực tế thì việc này rất ít xảy ra).

Cú pháp của lệnh DROP DATABASE trong MySQL là:

DROP DATABASE ten_co_so_du_lieu;

Dưới đây là ví dụ để xóa một cơ sở dữ liệu đã được tạo trong chương trước là sinhvien.

DROP DATABASE sinhvien;

Xóa cơ sở dữ liệu bởi sử dụng PHP Script

PHP sử dụng hàm mysql_query để tạo hoặc xóa một MySQL Database. Hàm này nhận hai tham số và trả về TRUE nếu thành công hoặc FALSE nếu thất bại.

 

Cú pháp

bool mysql_query( sql, connection );

Chi tiết về tham số:

  • sql: Đây là tham số bắt buộc, là truy vấn SQL để tạo hoặc xóa một MySQL database.

  • connection: Đây là tham số tùy ý. Nếu không được xác định, thì kết nối cuối đã được mở bởi hàm mysql_connect sẽ được sử dụng.

Ví dụ

Để xóa cơ sở dữ liệu có tên là sinhvien, PHP script sẽ là như sau:

<html>
<head>
<title>Xoa co so du lieu</title>
</head>
<body>
<?php
$dbhost = 'localhost:3306';
$dbuser = 'root';
$dbpass = '123456';
$conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass);
if(! $conn )
{
  die('Khong the ket noi: ' . mysql_error());
}
echo 'Ket noi thanh cong<br />';
$sql = 'DROP DATABASE sinhvien';
$retval = mysql_query( $sql, $conn );
if(! $retval )
{
  die('Khong the xoa co so du lieu: ' . mysql_error());
}
echo "Co so du lieu sinhvien duoc xoa thanh cong
";
mysql_close($conn);
?>
</body>
</html>
 

CẢNH BÁO: Trong khi xóa một cơ sở dữ liệu bởi sử dụng PHP Script, nó không nhắc bạn để xác nhận bất kỳ điều gì. Vì thế, bạn thật cẩn thận trong khi xóa một cơ sở dữ liệu MySQL.

Sao chép code trên trong một trình soạn thảo chẳng hạn, lưu là xoadb.php, bạn cần xác định các tham số $dbuser và $dbpass thích hợp (tùy theo cách bạn đã thiết lập với MySQL), sau đó, mở trình duyệt, chạy locallhost/xoadb.php sẽ cho kết quả như sau:

Kết nối MySQL sử dụng PHP Script

PHP cung cấp hàm mysql_connect() để mở một kết nối tới cơ sở dữ liệu. Hàm này nhận 5 tham số và trả về một định danh liên kết tới MySQL nếu thành công hoặc FALSE nếu thất bại.

Cú pháp

connection mysql_connect(server,user,passwd,new_link,client_flag);
Tham số Miêu tả
server Tùy ý - Host name đang chạy Database Server. Nếu không được xác định thì giá trị mặc định là localhost:3036 localhost:3036.
user Tùy ý - Username truy vập cơ sở dữ liệu đó. Nếu không được xác định, thì mặc định là tên người dùng mà sở hữu tiến trình Server đó
passwd Tùy ý - Password của người dùng truy cập cơ sở dữ liệu đó. Nếu không được xác định, thì mặc định là một mật khẩu trống
new_link Tùy ý – Nếu một lời gọi thứ hai tới hàm mysql_connect() với cùng các tham số, thì không có kết nối mới được thành lập; thay vào đó, định danh của kết nối đã được mở sẽ được trả về
client_flags Tùy ý – Một tổ hợp của các hằng sau:
  • MYSQL_CLIENT_SSL - Sử dụng mật mã hóa SSL

  • MYSQL_CLIENT_COMPRESS - Sử dụng compression protocol

  • MYSQL_CLIENT_IGNORE_SPACE - Cho phép khoảng trống sau các tên hàm

  • MYSQL_CLIENT_INTERACTIVE - Cho phép timeout tương tác (bằng giây) trước khi đóng kết nối/p>

Bạn có thể ngắt kết nối với MySQL Database bất cứ lúc nào bởi sử dụng hàm PHP khác là mysql_close(). Hàm này chỉ nhận một tham số đơn, mà là một kết nối được trả về bởi hàm mysql_connect().

Cú pháp

bool mysql_close ( resource $link_identifier );

Nếu một resource không được xác định, thì cơ sở dữ liệu được mở lần cuối cùng sẽ bị đóng. Hàm này trả về true nếu nó đóng kết nối thành công, nếu không thì trả về false.

Ví dụ

Ví dụ sau minh họa cách kết nối tới một MySQL Server.

<html>
<head>
<title>Ket noi MySQL Server</title>
</head>
<body>
<?php
   $dbhost = 'localhost:3306';
   $dbuser = 'root';
   $dbpass = '123456';
   $conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass);
   if(! $conn )
   {
     die('Khong the ket noi: ' . mysql_error());
   }
   echo 'Ket noi thanh cong';
   mysql_close($conn);
?>
</body>
</html>

Sao chép code trên trong một trình soạn thảo chẳng hạn, lưu là ketnoi.php, bạn cần xác định các tham số $dbuser và $dbpass thích hợp (tùy theo cách bạn đã thiết lập với MySQL), sau đó, mở trình duyệt, chạy locallhost/ketnoi.php sẽ cho kết quả như sau:

Ket noi thanh cong
Ghi nguồn hoicode.com khi đăng tải lại bài viết này.
Link: Kết nối MYSQL với PHP

Chia sẻ liên kết

ĐĂNG BÌNH LUẬN: Đăng câu hỏi trên Facebook để được hỗ trợ nhanh nhất.

    Email của bạn sẽ được sử dụng với mục đích thông báo tin tuyển dụng mới hoặc các bài viết mới.

    captcha